Tra Cứu Kỹ Thuật
Bảng Tra MBL và WLL Cáp Thép 6×36WS và 6×19 Theo Đường Kính
Tra cứu nhanh tải trọng phá hủy tối thiểu (MBL) và giới hạn tải làm việc (WLL) cho cáp thép 6×36WS-IWRC và 6×19S-IWRC, cấp bền 1770 MPa và 1960 MPa, có mạ kẽm và không mạ — theo ISO 2408 / EN 12385-4.
📐 Đường kính: 6mm – 56mm
📋 Tiêu chuẩn: ISO 2408, EN 12385-4
🔧 Dùng cho: Kỹ thuật viên, nhà mua hàng
1. Hướng dẫn đọc bảng và chọn đúng thông số
🔍 Cách tra bảng đúng — 4 bước
1
Chọn cấu hình cáp — 6×36WS (cần trục, tời nâng) hoặc 6×19S (dây neo, kéo)
2
Chọn cấp bền — 1770 MPa (phổ thông) hoặc 1960 MPa (tải nặng, ít phổ biến hơn)
3
Tìm đường kính có MBL ≥ Tải thực tế × Hệ số an toàn (DF)
4
Kiểm tra WLL — cột WLL (DF=5) phải ≥ tải thực tế cần nâng
Hệ số an toàn (DF) thường dùng
5:1
Cần trục nâng hàng thông thường
(ISO 4308, TCVN 4244)
(ISO 4308, TCVN 4244)
6:1
Cần cẩu tàu, thiết bị cảng
(Lloyd's, Bureau Veritas)
(Lloyd's, Bureau Veritas)
8:1
Nâng vật liệu nguy hiểm
(gang lỏng, hóa chất)
(gang lỏng, hóa chất)
10:1
Nâng hạ người
(TCVN 4244, bắt buộc)
(TCVN 4244, bắt buộc)
Cột WLL trong bảng dưới tính với DF = 5 — phù hợp cho cần trục nâng hàng thông thường. Nếu ứng dụng của bạn cần DF khác, lấy cột MBL chia cho DF tương ứng.
2. Bảng tra cáp thép 6×36WS-IWRC
Cấu hình phổ biến nhất cho cần trục, tời nâng hạ và thiết bị cảng. Lõi thép độc lập (IWRC), kiểu bện Warrington-Seale.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/100m) | Cấp bền 1770 MPa | Cấp bền 1960 MPa | ||
|---|---|---|---|---|---|
| MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | ||
| 6 | 14,3 | 20,8 | 0,42 | 23,0 | 0,47 |
| 7 | 19,5 | 28,3 | 0,58 | 31,4 | 0,64 |
| 8 | 25,4 | 37,0 | 0,75 | 41,0 | 0,84 |
| 9 | 32,2 | 46,8 | 0,95 | 51,8 | 1,06 |
| 10 | 39,7 | 57,8 | 1,18 | 64,0 | 1,30 |
| 11 | 48,0 | 69,9 | 1,42 | 77,4 | 1,58 |
| 12 | 57,1 | 83,2 | 1,69 | 92,1 | 1,88 |
| 13 | 67,1 | 97,7 | 1,99 | 108,0 | 2,20 |
| 14 | 77,7 | 113,0 | 2,30 | 125,0 | 2,55 |
| 16 | 101,4 | 148,0 | 3,01 | 164,0 | 3,34 |
| 18 | 128,5 | 187,0 | 3,80 | 207,0 | 4,21 |
| 20 | 158,5 | 231,0 | 4,70 | 256,0 | 5,21 |
| 22 | 192,0 | 279,0 | 5,68 | 309,0 | 6,29 |
| 24 | 228,5 | 332,0 | 6,76 | 368,0 | 7,49 |
| 26 | 268,5 | 390,0 | 7,94 | 432,0 | 8,79 |
| 28 | 311,5 | 453,0 | 9,22 | 501,0 | 10,19 |
| 30 | 357,5 | 519,0 | 10,56 | 575,0 | 11,70 |
| 32 | 406,5 | 591,0 | 12,02 | 654,0 | 13,31 |
| 36 | 515,0 | 748,0 | 15,22 | 828,0 | 16,85 |
| 40 | 635,5 | 924,0 | 18,80 | 1022,0 | 20,80 |
| 44 | 768,5 | 1117,0 | 22,73 | 1237,0 | 25,17 |
| 48 | 914,5 | 1330,0 | 27,07 | 1472,0 | 29,96 |
| 52 | 1073,0 | 1560,0 | 31,75 | 1727,0 | 35,15 |
| 56 | 1244,0 | 1810,0 | 36,84 | 2003,0 | 40,77 |
Mạ kẽm điện phân (Electro-Galvanized) làm giảm MBL khoảng 2% so với không mạ do lớp mạ mỏng ảnh hưởng nhẹ đến tiết diện thép. Bảng dưới đã trừ hệ số này.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/100m) | Cấp bền 1770 MPa — E-GAL | Cấp bền 1960 MPa — E-GAL | ||
|---|---|---|---|---|---|
| MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | ||
| 8 | 25,8 | 36,3 | 0,74 | 40,2 | 0,82 |
| 10 | 40,3 | 56,6 | 1,15 | 62,7 | 1,28 |
| 12 | 58,0 | 81,5 | 1,66 | 90,3 | 1,84 |
| 14 | 79,0 | 110,7 | 2,25 | 122,5 | 2,49 |
| 16 | 103,2 | 145,0 | 2,95 | 160,7 | 3,27 |
| 18 | 130,7 | 183,3 | 3,73 | 202,9 | 4,13 |
| 20 | 161,2 | 226,4 | 4,61 | 250,9 | 5,11 |
| 22 | 195,3 | 273,4 | 5,56 | 302,8 | 6,16 |
| 24 | 232,4 | 325,4 | 6,62 | 360,6 | 7,34 |
| 26 | 273,0 | 382,2 | 7,78 | 423,4 | 8,61 |
| 28 | 316,7 | 443,9 | 9,03 | 491,0 | 9,99 |
| 32 | 413,3 | 579,2 | 11,78 | 641,3 | 13,05 |
| 36 | 523,9 | 733,0 | 14,92 | 811,4 | 16,51 |
| 40 | 646,0 | 905,5 | 18,42 | 1001,6 | 20,38 |
| 48 | 929,9 | 1303,4 | 26,52 | 1442,6 | 29,36 |
| 56 | 1265,3 | 1773,8 | 36,10 | 1962,9 | 39,95 |
Mạ kẽm nhúng nóng (Hot-Dip Galvanized) làm giảm MBL khoảng 4% so với không mạ do lớp kẽm dày hơn E-GAL. Đổi lại, khả năng chống ăn mòn cao hơn đáng kể — phù hợp môi trường biển khắc nghiệt.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/100m) | Cấp bền 1770 MPa — HDG | Cấp bền 1960 MPa — HDG | ||
|---|---|---|---|---|---|
| MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | ||
| 8 | 26,1 | 35,5 | 0,72 | 39,4 | 0,80 |
| 10 | 40,8 | 55,5 | 1,13 | 61,4 | 1,25 |
| 12 | 58,6 | 79,9 | 1,63 | 88,4 | 1,80 |
| 14 | 79,8 | 108,5 | 2,21 | 120,0 | 2,44 |
| 16 | 104,1 | 142,1 | 2,89 | 157,4 | 3,20 |
| 18 | 131,9 | 179,5 | 3,65 | 198,7 | 4,04 |
| 20 | 162,7 | 221,8 | 4,51 | 245,8 | 5,00 |
| 22 | 197,2 | 267,8 | 5,45 | 296,6 | 6,03 |
| 24 | 234,6 | 318,7 | 6,49 | 353,3 | 7,19 |
| 26 | 275,5 | 374,4 | 7,62 | 414,7 | 8,44 |
| 28 | 319,5 | 434,9 | 8,85 | 481,0 | 9,79 |
| 32 | 417,1 | 567,4 | 11,55 | 628,4 | 12,79 |
| 36 | 528,4 | 718,1 | 14,61 | 795,5 | 16,19 |
| 40 | 651,8 | 887,0 | 18,05 | 981,1 | 19,97 |
| 48 | 938,3 | 1276,8 | 25,98 | 1413,1 | 28,76 |
| 56 | 1277,0 | 1737,6 | 35,37 | 1922,9 | 39,14 |
3. Bảng tra cáp thép 6×19S-IWRC
Cấu hình sợi thô, chịu mài mòn tốt — phù hợp dây neo tàu, cáp kéo, ứng dụng tĩnh và môi trường cọ xát.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/100m) | Cấp bền 1770 MPa | Cấp bền 1960 MPa | ||
|---|---|---|---|---|---|
| MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | ||
| 6 | 13,3 | 19,3 | 0,39 | 21,4 | 0,44 |
| 7 | 18,1 | 26,3 | 0,54 | 29,1 | 0,59 |
| 8 | 23,7 | 34,3 | 0,70 | 38,0 | 0,77 |
| 9 | 30,0 | 43,4 | 0,88 | 48,1 | 0,98 |
| 10 | 37,0 | 53,6 | 1,09 | 59,4 | 1,21 |
| 12 | 53,2 | 77,1 | 1,57 | 85,4 | 1,74 |
| 14 | 72,5 | 105,0 | 2,14 | 116,0 | 2,36 |
| 16 | 94,6 | 137,0 | 2,79 | 152,0 | 3,09 |
| 18 | 119,8 | 174,0 | 3,54 | 192,0 | 3,91 |
| 20 | 147,8 | 214,0 | 4,36 | 237,0 | 4,82 |
| 22 | 179,0 | 259,0 | 5,27 | 287,0 | 5,84 |
| 24 | 213,0 | 308,0 | 6,27 | 341,0 | 6,94 |
| 26 | 250,0 | 362,0 | 7,37 | 401,0 | 8,16 |
| 28 | 290,0 | 420,0 | 8,55 | 465,0 | 9,46 |
| 32 | 379,0 | 548,0 | 11,15 | 607,0 | 12,35 |
| 36 | 480,0 | 694,0 | 14,12 | 769,0 | 15,65 |
| 40 | 592,0 | 857,0 | 17,44 | 949,0 | 19,31 |
| 44 | 716,0 | 1036,0 | 21,08 | 1147,0 | 23,34 |
| 48 | 852,0 | 1234,0 | 25,12 | 1366,0 | 27,80 |
| 52 | 1000,0 | 1448,0 | 29,47 | 1603,0 | 32,62 |
| 56 | 1160,0 | 1679,0 | 34,17 | 1859,0 | 37,84 |
MBL giảm khoảng 2% so với không mạ.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/100m) | Cấp bền 1770 MPa — E-GAL | Cấp bền 1960 MPa — E-GAL | ||
|---|---|---|---|---|---|
| MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | ||
| 8 | 24,1 | 33,6 | 0,68 | 37,2 | 0,76 |
| 10 | 37,6 | 52,5 | 1,07 | 58,2 | 1,19 |
| 12 | 54,1 | 75,6 | 1,54 | 83,7 | 1,70 |
| 14 | 73,7 | 102,9 | 2,09 | 113,7 | 2,31 |
| 16 | 96,2 | 134,3 | 2,73 | 149,0 | 3,03 |
| 20 | 150,3 | 209,7 | 4,27 | 232,3 | 4,73 |
| 24 | 216,6 | 301,8 | 6,14 | 334,2 | 6,80 |
| 28 | 295,0 | 411,6 | 8,38 | 455,7 | 9,27 |
| 32 | 385,3 | 537,0 | 10,93 | 594,9 | 12,11 |
| 40 | 601,9 | 839,9 | 17,09 | 930,0 | 18,93 |
| 48 | 866,4 | 1209,3 | 24,62 | 1338,7 | 27,24 |
MBL giảm khoảng 4% so với không mạ.
| Đường kính (mm) | Khối lượng (kg/100m) | Cấp bền 1770 MPa — HDG | Cấp bền 1960 MPa — HDG | ||
|---|---|---|---|---|---|
| MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | MBL (kN) | WLL DF=5 (tf) | ||
| 8 | 24,4 | 32,9 | 0,67 | 36,5 | 0,74 |
| 10 | 37,9 | 51,5 | 1,05 | 57,0 | 1,16 |
| 12 | 54,5 | 74,0 | 1,51 | 82,0 | 1,67 |
| 14 | 74,3 | 100,8 | 2,05 | 111,4 | 2,27 |
| 16 | 97,0 | 131,5 | 2,68 | 145,9 | 2,97 |
| 20 | 151,6 | 205,4 | 4,18 | 227,5 | 4,63 |
| 24 | 218,4 | 295,7 | 6,02 | 327,4 | 6,66 |
| 28 | 297,5 | 403,2 | 8,20 | 446,4 | 9,09 |
| 32 | 388,5 | 526,1 | 10,71 | 582,7 | 11,86 |
| 40 | 607,0 | 822,7 | 16,74 | 911,0 | 18,54 |
| 48 | 873,6 | 1184,6 | 24,11 | 1311,4 | 26,69 |
4. Công cụ tính nhanh MBL cần thiết
Nhập tải trọng và chọn hệ số an toàn — công cụ tính ra MBL tối thiểu cần tìm trong bảng trên.
🔧 Tính MBL tối thiểu cần thiết
—
MBL tối thiểu cần thiết (tấn lực)
—
MBL tối thiểu (kN)
—
→ Tra bảng chọn đường kính ≥ giá trị này
5. Lưu ý quan trọng khi dùng bảng
- Bảng dựa trên ISO 2408 / EN 12385-4 — áp dụng cho cáp mới, chưa qua sử dụng, thử nghiệm ở nhiệt độ phòng.
- Cáp đã qua sử dụng có MBL thực tế thấp hơn do mài mòn, gãy sợi, ăn mòn — không dùng bảng này để đánh giá cáp cũ.
- Góc treo làm giảm WLL — bảng tính cho cáp thẳng đứng 1 nhánh. Nếu dùng dây cẩu nhiều nhánh hoặc góc nghiêng, phải nhân thêm hệ số góc (xem bài MBL là gì).
- Tải động (giật, rung, nâng nhanh) làm tăng lực thực tế lên cáp 10–50% — kỹ sư thiết kế thiết bị đã tính hệ số này; khi thay cáp phải dùng đúng cấu hình gốc.
- Nhiệt độ cao làm giảm độ bền thép — cần tham khảo nhà sản xuất nếu dùng cáp ở môi trường > 150°C.
- Yêu cầu chứng từ: Cáp dùng cho thiết bị nâng phải có Certificate of Test (COT) theo EN 10204 Type 3.1 ghi rõ MBL thực đo.
⚠️ Không dùng WLL trong bảng như giới hạn tuyệt đối: WLL DF=5 trong bảng là giá trị lý thuyết cho tải tĩnh lý tưởng. Trong vận hành thực tế, nên giữ tải ≤ 80–90% WLL để có biên độ an toàn cho tải động và hao mòn tích lũy.
Bài viết liên quan
- MBL là Gì? Tải Trọng Phá Hủy Tối Thiểu và Cách Tính Hệ Số An Toàn
- 6×19 vs 6×36: Cấu Trúc Tao Cáp Ảnh Hưởng Đến Độ Bền và Linh Hoạt
- IWRC vs FC: Lõi Thép hay Lõi Sợi — Chọn Loại Nào Đúng?
- Cáp Mạ Kẽm E-GAL vs HDG: Phân Biệt và Ứng Dụng Đúng
- Hướng Dẫn Kiểm Tra Cáp Thép — Dấu Hiệu Nhận Biết Cáp Cần Thay Thế
Cần báo giá cáp theo đường kính và cấu hình cụ thể?
Gửi thông số — đường kính, cấu hình, số mét — đội Tố Mỹ báo giá ngay trong ngày.
